Viện Dầu khí Việt Nam nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Vừa qua, Viện Dầu khí Việt Nam đã được Cục Sở Hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học Công nghệ cấp 03 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Số 205256 với Sản phẩm Anốt hy sinh nhôm chống ăn mòn cho các công trình thép trong nước, đất (VPI-Al 11), Số 205257 với sản phẩm Tổ hợp phụ gia cho nhiên liệu sinh học (VPI – G), và Số 205170 với sản phẩm Chất lỏng thủy lực (CTAT – HW 525) của Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ (CTAT).

VPI – Al 11

Mô tả
Anode nhôm VPI – AL11 là hợp kim nền nhôm có bổ xung các nguyên tố vi lượng nhằm chống thụ động bề mặt anode trong quát trình làm việc và tăng dung lượng anode. Anode nhôm VPI – AL11 được sản xuất bởi Trung Tâm Ứng Dụng Và Chuyển Giao Công nghệ (CTAT).

Phạm vi sử dụng: 

Anode nhôm VPI – AL11 được sử dụng để chống ăn mòn cho các công trình thép làm việc trong các môi trường như: nước biển, nước tách, nước lợ có điện trở suất lên đến 150 Ohm.cm, bùn đất....So với anode hy sinh kẽm thông thường VPI - AL11 có dung lượng và thời gian sử dụng lớn gấp 3 lần.

Ưu điểm chính:

- Dung lượng và hiệu suất làm việc cao;
- Anode VPI - AL11 có độ ổn định cao do có thành phần hợp kim, cấu trúc hạt đồng đều;
- Thân thiện với môi trường do không chưa các độc tố như thủy ngân.

Các thông số kỹ thuật:

Fe

0.12%  Max

Cd

0.002%  Max

Ti

0.025%  Max

Si

0.12%  Max

Zn

2.8  ÷  6.5%

In

0.01  ÷  0.02%

Cu

0.006%  Max

Others (each)

0.02%  Max

Others  (total)

0.05%  Max

Aluminum

Remainder

Potential Ag/AgCl

-1032mV  ÷  -1140mV

Max  Capacity

2354  ÷  2742 Amp.hours/kg

 

An toàn:
Tránh tiếp xúc nhiệt cao, môi trường ăn mòn cao trực tiếp. Bảo quản nơi khô giáo, thông thoáng. Tránh tiếp xúc trực tiếp, khi vận chuyển cần sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động phù hợp như quần áo bảo hộ, găng tay bảo hộ, kính bảo hộ

Môi trường:

Là sản phẩm thân thiện với môi trường, có thể tái sử dụng được.

VPI – G

Giới thiệu:
Phụ gia đa chức năng VPI – G được tổ hợp từ các phụ gia tính năng chuyên dụng sử dụng cho nhiên liệu etanol sinh học nhằm khắc phục các hạn chế của nhiên liệu pha etanol. Phụ gia VPI – G được chế tạo bởi Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ (CTAT)

Công dụng:
Phụ gia đa chức năng VPI – G có thể sử dụng cho các loại xăng sinh học pha etanol hàm lượng cao (E10, E20,…). Phụ gia VPI – G có tác dụng phòng ngừa hiện tượng phân tách pha, chống ăn mòn kim loại, chống oxy hóa và chống đóng cặn các chi tiết động cơ (kim phun, suppap, …) trong quá trình tồn chứa, phân phối và sử dụng. 
Phụ gia VPI – G được sử dụng cho xăng pha etanol theo hai chế độ sử dụng tùy theo mục đích phòng ngừa hoặc xử lý  với nồng độ 320 – 1000 ppm.

Ưu điểm:
• Phòng chống và hạn chế sự đóng cặn lên bề mặt chi tiết động cơ 
• Hạn chế phân lớp và ăn mòn kim loại trong xăng sinh học 
• Không tác động, ảnh hưởng đến môi trường

Chỉ tiêu kỹ thuật :

Cảm quan

Chất lỏng trong suốt màu nâu sáng

Tỉ trọng ở 200C

0,835 – 0,886

pH (2% trong 50% IPA)

Độ nhớt động học ở 25 oC (cSt)

6,5 – 7,5

11 – 15

Điểm đông đặc (oC)

Nhiệt độ sôi (oC)

< - 15

> 137

Nhiệt độ chớp cháy (oC)

> 72

Tính tan trong xylen

Tan hoàn toàn

Các biện pháp an toàn:
Bảo quản tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa điện và ngọn lửa hở. Bảo quản trong các bình chứa đóng kín khi không sử dụng. Không hít hơi, sử dụng với hệ thống thông gió đầy đủ. Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt, da, và quần áo. Lau và rửa sạch phần da bị tiếp xúc với sản phẩm bằng xà bông và nước sạch

An toàn và môi trường:
Sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học và không tác động đến hệ sinh thái

Thời hạn sử dụng
:
2 năm từ ngày sản xuất

CTAT – HW 525

Giới thiệu
Chất lỏng thủy lực CTAT – HW 525 được sản xuất trên cơ sở glycol và hệ phụ gia tính năng nhập ngoại đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cho một hệ chất lỏng thuỷ lực gốc nước sử dụng cho các hệ thống điều khiển thuỷ lực trong khai thác dưới biển ở các khu vực địa lý khác nhau. 

Công dụng: 
CTAT – HW 525 được khuyên dùng cho các hệ thống van điều khiển đóng và mở thuỷ lực sử dụng trong khai thác dưới biển, chất lỏng đạt tiêu chuẩn công nghiệp và được chỉ định bởi các nhà sản xuất thiết bị.

Ưu điểm:
• Chống ăn mòn sắt và kim loại màu 
• Chịu áp cao, có khả năng bôi trơn và chống mài mòn tốt
• Tính kháng khuẩn tốt
• Sử dụng được cho giếng khoan có nhiệt độ lên đến 90°C/194°F

Chỉ tiêu kỹ thuật:

Cảm quan

Màu xanh nước biển, mùi nhẹ đặc trưng

Độ pH (dung dịch 100%)

9,5

Độ nhớt động học, mm­2/s

200C

400C

 

2,6

1,5

Điểm đông đặc, 0C

-10

Tỉ trọng ở 150C

1,039

Tương thích vật liệu:
CTAT HW-525 chứa các phụ gia tính năng đảm bảo tính tương thích cao với các vật liệu sử dụng đặc thù cho các thiết bị khai thác dưới đáy biển. 

Bảo quản:
- Bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
- Nhiệt độ bảo quản thông thường từ 5 đến 40°C

An toàn và môi trường:
- Lau và rửa sạch phần da bị tiếp xúc với sản phẩm bằng xà bông và nước sạch
- Sản phẩm dễ phân hủy sinh học và không tác động đến hệ sinh thái

Số lần đọc: 3059,  Ngày đăng: 15/07/2013

Thành viên Dầu khí
Đối tác - Khách hàng